Search by category:

Xử lý biến chứng chạy thận nhân tạo

1. Hội chứng mất cân bằng 

Hội chứng mất cân bằng là một trong những hội chứng hiếm gặp trong chạy thận nhân tạo nhưng vô cùng nguy hiểm vì rất có thể dẫn đến hôn mê, co giật hoặc tử vong cho bệnh nhân. Cách xử lý biến chứng này phụ thuộc vào mức độ của các triệu chứng.

Đối với trường hợp mất cân bằng nhẹ thường khiến người bệnh buồn nôn, nôn, bứt rứt, và nhức đầu không đặc hiệu thì nên giảm tốc độ bơm máu để làm giảm hiệu quả lọc chất hòa tan và thay đổi pH, và nên xem xét có cần ngưng chạy thận sớm hay không. Dịch natri hoặc glucose ưu trương có thể dùng để trị chuột rút.

Trường hợp biến chứng nặng xuất hiện các triệu chứng co giật, đờ đẫn hoặc hôn mê xảy ra trong lúc chạy thận, phải ngưng chạy thận. Điều trị co giật, hôn mê kịp thời. Đồng thời nên kiểm soát đường thở và thông khí nhân tạo nếu cần. Trường hợp hôn mê do hội chứng mất cân bằng, bệnh nhân phải hồi phục trong vòng 24 giờ.

Đối với hội chứng mất cân bằng trong chạy thận cấp cứu cần lên kế hoạch cho bệnh nhân suy thận cấp, không nên cho chế độ điều trị quá tích cực, giảm urê huyết tương mục tiêu vào ban đầu nên giới hạn khoảng 40%. Ngoài ra nên sử dụng dịch lọc có nồng độ natri thấp để tránh nguy cơ làm nặng phù não.

Lưu ý phải điều trị lượng natri và ure ngay từ đầu để đảm bảo an toàn nhất. Trong chạy thận định kỳ nên sử dụng dịch lọc có nồng độ natri cao từ đầu (145-150 mM), sau đó giảm dần trong thời gian chạy thận. Điều này giúp áp suất thẩm thấu máu bệnh nhân cao, do đó giải quyết được sự giảm áp suất thẩm thấu máu do lọc nhanh urê và các chất hòa tan khác.

2. Phản ứng màng lọc

 

Đối với các phản ứng phản vệ loại A nên tiến hành xử lý bằng việc xác định đúng nguyên nhân gây ra phản ứng. Để đảm bảo an toàn, tốt nhất nên ngưng chạy thận ngay, kẹp đường máu lại, bỏ màng lọc và dây chạy thận, không trả máu.

Nếu cần thiết nên tiến hành hồi sức tim phổi ngay. Tùy theo độ nặng của phản ứng, có thể dùng antihistamine, steroids, và epinephrine đường tĩnh mạch.

Để phòng tránh các phản ứng màng lọc loại A, bệnh nhân nên được loại bỏ ethylene dư và các dị ứng nguyên khác. Chú ý màng lọc nên được tiệt trùng bằng ethylene oxide, nên dùng màng lọc khử trùng bằng tia γ, hơi nước hoặc cho dùng lại màng lọc cũ nhằm hạn chế tình trạng sốc phản vệ do dị ứng.

Đối với các phản ứng màng lọc loại B không đặc hiệu cần cho bệnh nhân thở bằng oxy càng sớm càng tốt. Nếu bệnh nhân có các dấu hiệu của thiếu máu tim cục bộ, và nếu nghi đau thắt ngực thì cần điều trị cấp cứu ngay lập tức để tránh xảy ra biến chứng. Các triệu chứng của phản ứng màng lọc loại B sẽ giảm sau một vài giờ đầu nên vẫn có thể tiếp tục cho chạy thận nhân tạo.

3. Tán huyết

Tán huyết cấp trong chạy thận có thể là một cấp cứu nội khoa. Nếu xảy ra hiện tượng này thì ngay lập tức phải ngưng bơm máu và kẹp dây máu. Lưu ý không nên truyền máu ly cho bệnh nhân vì máu này có nhiều Kali.

Trong quá trình xử lý tình huống tán huyết, bệnh nhân phải được theo dõi sát và xem xét nhập viện nếu tình trạng nguy hiểm. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn phải tiến hành các xét nghiệm công thức máu, hồng cầu lưới, haptoglobin, LDH, và methemoglobin, đánh giá lại nước dịch lọc như chloramine, nitrate, kim loại và xác định nguyên nhân gây ra hiện tượng này.

4. Thuyên tắc khí

Thuyên tắc khí là một tai họa tiềm ẩn có thể gây tử vong trong chạy thận nhân tạo. Nếu thuyên tắc khí không được phát hiện và điều trị nhanh chóng có thể dẫn đến nhiều hậu quả đáng tiếc, nguy hiểm như tử vong.

Khi gặp trường hợp này, trước tiên cần phải kẹp đường tĩnh mạch lại và ngưng bơm máu. Đặc bệnh nhân ở tư thế nằm nghiêng trái, ngực và đầu cúi thấp rồi hỗ trợ hô hấp tuần hoàn như thở ôxy 100% qua mask hoặc nội khí quản. Hút khí ra khỏi tâm nhĩ hoặc tâm thất bằng kim đâm qua da hoặc catheter thông tim có thể cần thiết nếu thể tích khí lớn.

5. Mất thị lực và thính lực

Đối với trường hợp mất thị lực và thính lực cần phải nhanh chóng xác định nguyên nhân gây ra tình trạng này. Sau đó điều trị các triệu chứng và biến chứng thứ phát có thể xảy ra. Lưu ý khi điều trị biến chứng mất thị lực và thính lực cần đặc biệt lưu ý tới lượng máu lưu chuyển trong cơ thể sao cho điều hòa.
 

6. Giảm bạch cầu và kích hoạt bổ thể

Đối với các trường hợp giảm bạch cầu và kích hoạt bổ thể trong chạy thận nhân tạo, phương pháp xử lý đầu tiên là loại bỏ các nguyên nhân có thể dẫn tới hiện tượng này. Sau đó tiến hành điều trị các triệu chứng gây ra biến chứng này qua các xét nghiệm công thức máu, nước tiểu…

7. Hạ ôxy máu

Khi tiến hành chạy thận nhân tạo, cơ thể sẽ bị mất oxy do sự suy giảm các hooc môn ở thận có chức năng vận chuyển oxy trong máu. Đối với biến chứng này, thông thường không cần can thiệp y tế gì. Nếu bệnh nhân bị ứ CO2 có thể cho thở ôxy bằng mask Venturi có thể thích hợp hơn. Lưu ý nên dùng dịch lọc bicarbonate với nồng độ bicarbonate đủ thấp để tránh hiện tượng kiềm hóa máu. 

Ban biên tập Nhật ký bé
Kiểm duyệt bởi Ban cố vấn Nhật ký bé


Trung bình: 8 /10 (118 lượt đánh giá )

Bài viết đã đăng ký bản quyền nội dung số.
Mọi sao chép phải tuân thủ quy định của NKB

Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc hoặc ghi rõ nguồn nhatkybe.vn như một sự tri ân với tác giả.
Copyright © 2022 | nhatkybe.vn | All Rights Reserved. DMCA.com Protection Status