Search by category:

Điều trị và các biến chứng của viêm ruột hoại tử

1. Điều trị bệnh viêm ruột hoại tử

Tỷ lệ sống của bệnh nhân phụ thuộc vào cơ sở điều trị, biện pháp điều trị nội khoa hay ngoại khoa cũng như chiều dài còn lại của đoạn ruột không bị hoại tử. Theo dõi sát trẻ để có các can thiệp kịp thời sẽ làm tăng tỷ lệ sống cho bệnh nhân.

Đối với thể nhẹ, không có choáng: Có thể điều trị bảo tồn bằng cách hồi phục nước và điện giải, làm cho bụng bớt chướng, Đặt ống thông mũi-dạ dày và ống thông hậu môn để phân được thải ra ngoài (ruột được lưu thông), nếu bụng chướng nhưng ít đi ngoài.

Cho trẻ ăn các thức ăn nhẹ như nước súp, sữa, hay bột lỏng ngay từ những ngày đầu của bệnh nếu trẻ không nôn, bụng chướng nhẹ, lượng phân ít. Ăn số lượng từng ít một và ăn nhiều lần trong ngày. Thức ăn sẽ đặc dần nếu triệu chứng lâm sàng cải  thiện nhiều.

Nhịn ăn được áp dụng trong trường hợp nặng hoặc nôn nhiều, bụng chướng. Tuy nhiên cần cho trẻ ăn sớm khi các triệu chứng trên đã cải thiện. Ăn sớm cũng góp phần vào việc giúp thải phân ra (thời gian táo bón ngắn và phân đen ngắn) và thời gian đau bụng cũng rút ngắn lại.

Bác sĩ có thể cho trẻ uống thêm kháng sinh nếu cần. Đối với trường hợp có choáng hoặc có nguy cơ choáng (tiên lượng nặng): Việc điều trị bao gồm nội ngoại khoa kết hợp.

Điều trị nội khoa với mục đích sửa soạn phẫu thuật cho bệnh nhi. Trước hết cần hồi phục nước-điện giải, đưa trẻ ra khỏi tình trạng choáng. Tiêm kháng sinh cho trẻ với liều lượng dùng tuỳ theo lứa tuổi và cân nặng. Đặt ống thông mũi-dạ dày và hút liên tục. Ngừng ăn bằng đường miệng.

Điều trị ngoại khoa: Bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật nếu bệnh ở thể nhẹ nhưng diễn biến xấu hơn hoặc sau hai ngày điều trị mà dấu hiệu nhiễm độc gia tăng hoặc bụng chướng và đau bụng tăng hay nghi ngờ có thủng ruột hay tắc ruột. Hoặc bệnh ở thể nặng có choáng hay có nguy cơ choáng.

2. Biến chứng của bệnh viêm ruột hoại tử

Biến chứng lâu dài của viêm ruột hoại tử là ứ mật, phá hủy tế bào gan, giảm hấp thu các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K), thiếu hụt các vi chất dinh dưỡng, khoáng chất.

Ngoài ra có thể gặp biến chứng suy gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa do hậu quả của việc nuôi dưỡng tĩnh mạch kéo dài và truyền lipid trong quá trình nuôi dưỡng. Sỏi túi mật có thể xảy ra do thiếu acid mật dẫn đến bất thường tỷ lệ cholesterol-muối mật.

Hẹp ruột và hội chứng kém hấp thu có thể gặp ở 1/3 số trẻ điều trị viêm ruột hoại tử bằng phẫu thuật.

Biến chứng khác của viêm ruột hoại tử là dò ruột, hội chứng ruột kích thích dẫn đến giảm hấp thu và tiêu chảy. Mức độ của các biến chứng này phụ thuộc vào chiều dài của đoạn ruột còn lại sau phẫu thuật, đặc biệt là chiều dài của đoạn ruột có chức năng hấp thu.

Trẻ được phẫu thuật cắt bỏ đoạn hỗng tràng có xu hướng ít biến chứng hơn nhóm trẻ cắt bỏ đoạn hồi tràng, mặc dù hỗng tràng là đoạn ruột đầu tiên có chức năng hấp thu. Bởi vì đoạn hồi tràng là có van có chức năng lưu giữ thức ăn ở lại ruột dài hơn, ngăn chặn sự phát triển của các vi khuẩn ở ruột non.

Nếu còn lại đoạn hồi tràng với van, một trẻ bị viêm ruột hoại tử chỉ còn lại 15 cm ruột non vẫn có thể sống được trong khi nếu mất van này trẻ phải cần có ít nhất 30-45 cm ruột mới có thể sống được. 

Các biến chứng lâu dài có thể là chậm phát triển trí tuệ. Trẻ viêm ruột hoại tử điều trị nội khoa thành công ít có các biến chứng bại não, chậm phát triển thể chất và các biến chứng đường tiêu hóa  tốt hơn nhóm trẻ phải điều trị bằng phẫu thuật.

3. Phòng bệnh viêm ruột hoại tử cho trẻ

Để phòng chống bệnh nguyên tắc phòng bệnh là  phòng sự xuất hiện các yếu tố nguy cơ.

Đây là một bệnh nhiễm trùng có thể lây lan thành dịch, do đó để phòng bệnh thật tốt cần phải có sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ và vệ sinh môi trường, đặc biệt vệ sinh phân-nước–rác, vệ sinh thực phẩm.

Tiêm vắc-xin là biện pháp tích cực nhất. Tại những vùng có dịch lưu hành  người ta khuyên nên tiêm toxoid cho trẻ lúc 2, 4, 6 tháng tuổi hoặc những có yếu tố nguy cơ. Thời gian bảo vệ của vắc-xin hiện nay chưa rõ. Tuy vậy, cần phải tiêm nhắc lại. Hiện nay vắc-xin chưa được áp dụng tại Việt Nam.

Ăn thức ăn giàu đạm, giàu dinh dưỡng. Tránh ăn khoai lang và các đồ ăn sống. Tẩy giun đũa theo định kỳ.

Ban biên tập Nhật ký bé
Kiểm duyệt bởi Ban cố vấn Nhật ký bé


Trung bình: 8 /10 (58 lượt đánh giá )

Bài viết đã đăng ký bản quyền nội dung số.
Mọi sao chép phải tuân thủ quy định của NKB

Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc hoặc ghi rõ nguồn nhatkybe.vn như một sự tri ân với tác giả.
Copyright © 2022 | nhatkybe.vn | All Rights Reserved. DMCA.com Protection Status