Những rối loạn nhịp tim thường gặp ở trẻ em

Những rối loạn nhịp tim thường gặp ở trẻ em

Rối loạn nhịp tim ở trẻ em có nhiều loại khác nhau, do nhiều nguyên nhân khác nhau. Bệnh hay gặp ở những trẻ sau mổ tim bẩm sinh.

Dưới đây là một số loại rối loạn nhịp tim thường gặp ở trẻ em.
 

Nhịp xoang chậm:

Loại này xuất hiện do tim trẻ bị tổn thương, phù nề do thiếu oxy, hoặc bị toan máu…. Biểu hiện của bệnh là nhịp tim đều nhưng chậm khoảng dưới 60 nhịp/ phút và 100 nhịp/ phút với trẻ sơ sinh. Loại này khiến trẻ đau ngực, choáng váng, ngất lịm hoặc có thể tử vong. Loại này thường được điều trị bằng cách sử dụng Atropin ¼ mg~ 4-8 ống/ ngày, chia làm 2-3 lần tiêm dưới da.

 

Bệnh này cũng có thể điều trị bằng cách sử dụng liên tục Adrenaline hay isoproterenol liều 0.02-1,5mcg/kg/phút có thể làm kích thích tần số tim nâng lên đến mức chấp nhận được. Các bác sĩ chuyên khoa cũng thường áp dụng pacemarker nếu bệnh nhân không có điện cực.

 

Nhịp xoang nhanh

Trường hợp này ít gặp trong lâm sàng. Ổ phát nhịp kích thích cho nhịp tim đập ở phần trên, phần dưới nhỉ phải, hiếm khi gặp ở nhĩ trái. Biểu hiện lâm sáng của bệnh này là hồi hộp, đánh trống ngực, đau ngực trái, hoa mắt, chóng mặt, và bệnh nhân thường cảm thấy choáng váng.

 

những rối loạn nhịp tim thường gặp ở trẻ em

 

Hiện nay có nhiều loại thuốc khiến tim đạp chậm lại khi nhịp tim nhanh xảy ra như tachycardias, arrhythmic, hoặc sử dụng máy tạo nhịp tim hỗ trợ nhịp tim đều hơn. Tuy nhiên việc sử dụng các máy trợ tim hoặc thuốc điều trị cũng phải tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ để tránh biến chứng.

 

Nhịp nhanh kịch phát trên thất:

Biểu hiện của loại này là tần số nhịp tim trên 180- 220 lần/ phút, QRS hẹp, dưới 0,08 s. Cách điều trị với loại rối loạn này là sử dụng Noradrenalin để ổn định lượng máu vào tim. Có thể dùng thuốc Adenosin 100mcg/kg (tối đa 6mg) tiêm nhanh qua TMTT, thuốc này phát huy hiệu quả tốt nhất khi tiêm ở tay.

 

Một biện pháp hỗ trợ nữa cho loại rối loạn này là đặt máy tạo nhịp nhĩ hơn 20-30 % nhịp tim (không quá 300).

 

Rung nhĩ:

Loại rối loạn này thường khó hoặc không xác định được khoảng P-R, nhịp tim và khoảng R-R không đều, QRS hẹp. Đối với loại này, bạn cần giữ cho lượng máu ổn định, sốc điện đồng 1-2J/kg. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng các loại thuốc như digoxin, propranolol amiodazone hoặc pacemaker để ổn định nhịp tim.

 

Cuồng nhĩ:

Hội chứng này xảy ra do xung điện tăng ở bên lệch tâm nhĩ thường được gọi là atrial ectopic. Nó cũng được tạo ra do hẹp van 2 lá, suy mạch vành gây xơ cơ tim, … Loại này khiến tần xuất tâm nhĩ trong khoảng từ 250 đến 400 bmp.

 

Tốc độ tâm thất thay đổi phụ thuộc vào sự dẫn xuất. Nếu tiến hành điện tâm đồ bạn sẽ xác định được dạng sóng hình răng cưa. Đối với trường hợp này có thể dùng chặn kênh canxi (verapamil), digitals, ức chế b (propranolol) hoặc kết hợp với amiodarone. Nếu khong đáp ứng có thể dùng sốc điện đồng thì hoặc pacemaker nhĩ nhanh.

 

Rung thất và nhịp nhanh thất vô mạch:

Loại rối loạn này cũng không xác định được sóng P và khoảng P-R, huyết áp tụt thấp ngay lập tức cắt đứt việc truyền máu tới các cơ quan quan trọng bao gồm cả não bộ gây mất ý thức trong một vài giây. Hội chứng này thường được gây ra bở một cơn đau tim đột ngột.

 

Để xử trí trường hợp này, bạn cần có sự can thiệp ngay tức khắc của các thiết bị  y tế bao gồm cả hồi sức tim phổi (CPR). Trường hợp này thường dẫn tới tử vong nhanh chóng nếu như không được hô hấp nhân tạo hay khử rung tim.

 

Hội chứng yếu nút xoang:

Hội chứng này gây cho bạn cảm giác mệt mỏi, choáng váng do rối loan nhịp mạn tính, kết hợp giữa rối loạn nhịp trên thất (từng cơn hay kéo dài) hoặc ngừng xoang. Bệnh nhân sẽ cảm thấy tim đập nhanh, hồi hộp đánh trống ngực.

 

Nguyên nhân chủ yếu do bệnh nhân bị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, hở van tim…Đối với trường hợp này bạn nhất thiết phải cấy máy tạo nhịp tuỳ theo tình trạng rối loạn mà lựa chọn máy hỗ trợ thích hợp như DDI, DDD, AAI-R, DDI-R…

 

Trên đây là một số các hội chứng cơ bản của rối loạn nhịp tim, mặc dù không nguy hiểm lắm cho sức khoẻ của bệnh nhân nếu bệnh nhẹ.

Tuy nhiên bệnh này cũng có thể gây ra tác dụng vô cùng lớn tới tính mạng của bệnh nhân nếu không kịp thời điểu trị. Hãy lựa chọn cho mình những kiến thức thông minh để phòng ngừa nguy cơ do bệnh này gây ra bạn nhé.

 

Ban biên tp Nht ký bé

Kim duyt bi Hi đng bác sĩ c vn Nht ký bé

Trung bình: 8 /10 (83 lượt đánh giá )
Bài viết đã đăng ký bản quyền nội dung số.
Mọi sao chép phải tuân thủ quy định của NKB
Tin liên quan
Bệnh còi xương ở trẻ (Thứ 4, 13/11/2013 )
Tin khác